IELTS CITY

Describe a historical event – Đề thi IELTS Speaking ngày 09.01.2023

Describe a historical event là đề thi IELTS Speaking Part 2 ngày 09.01.2023. Đây là một trong những đề describe an event phổ biến thường hay xuất hiện trong kì thi IELTS Speaking đầu năm 2023.

Cùng IELTS CITY tham khảo ngay đề mẫu cùng với những từ vựng nâng cao được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia học thuật hàng đầu của chúng tôi nhé!

Đề thi IELTS Speaking ngày 09.01.2023
Describe a historical event – Đề thi IELTS Speaking ngày 09.01.2023

1. Bài mẫu IELTS Speaking Part 2 ngày 09.01.2023

Part 2: Describe a historical event
You should say:
➢ When the event took place
➢ How you learnt about this era
➢ What happened
And explain why you find it interesting.

Tham khảo đề bài tương tự: Describe a historical period you would like to know more about

Bài mẫu band 7.5:

If I’m being frank with you, I’ve never really had much of an interest in researching the past. Because of how boring the history classes were in high school, I didn’t pay much attention to them. However, one historical event left an unforgettable mark on me, and I will never forget it. It was on that day that Ngo Dinh Diem was removed from power.

It all started when Emperor Bao Dai was deposed and replaced by the Catholic nationalist Ngo Dinh Diem. Because of his unwavering anti-communist stance, the United States was happy to help him climb the political ladder and become more powerful. As a direct cosence of Diem’s preferential treatment of the Catholic minority, demonstrations broke out over the whole of South Vietnam. In May in 1963, government personnel in Hue were responsible for the deaths of up to eight Buddhist protesters.

In response, Buddhist monk Thich Quang Duc burned himself on fire in the middle of a major intersection in Saigon. The situation, which was after that referred to as the “Buddhist crisis,” became even direr when more monks set themselves on fire in protest. The United States no longer had confidence in Diem’s leadership abilities.

The United States of America provided backing for a military coup that took place in November of that year, which resulted in the deaths of both Diem and his brother Ngo Dinh Nhu. (The assassination of John F. Kennedy, President of the United States of America, would take place in less than three weeks.) After the coup, between 1963 and 1965, South Vietnam went through a succession of 12 different governments amid a turbulent succession.

After this event, I learned that even a small battle, such as one between factions, may result in significant casualties and property destruction. In addition, my nation has spent many years in peace after finally being able to stop the events of the war. Like many Vietnamese, I will be eternally thankful to the heroes who made it possible for us to live in the safety and prosperity we enjoy today.

Từ vựng:

  • deposed [v]:  trừ khử
  • unwavering [adj]: kiên định
  • anti-communist stance: lập trường chống Cộng
  • preferential [adj]: ưu tiên
  • direr [adj]: tồi tệ hơn
  • protest [n]: cuộc biểu tình
  • military coup [n]: cuộc đảo chính quân sự
  • assassination [n]: cuộc ám sát
  • turbulent [adj]: nhiễu loạn

Dịch:

Thành thật mà nói với bạn, tôi chưa bao giờ thực sự quan tâm đến việc nghiên cứu quá khứ. Vì các lớp lịch sử ở trường trung học nhàm chán như thế nào, tôi đã không chú ý nhiều đến chúng. Tuy nhiên, có một sự kiện lịch sử đã để lại trong tôi một dấu ấn khó quên, không bao giờ tôi quên được. Đó là ngày Ngô Đình Diệm bị lật đổ.

Mọi chuyện bắt đầu khi Hoàng đế Bảo Đại bị phế truất và được thay thế bởi Ngô Đình Diệm, người theo chủ nghĩa dân tộc Công giáo. Vì lập trường chống Cộng kiên định của ông, Hoa Kỳ rất vui lòng giúp ông leo lên nấc thang chính trị và trở nên hùng mạnh hơn. Do hậu quả trực tiếp của việc ông Diệm đối xử ưu đãi với thiểu số Công giáo, các cuộc biểu tình đã nổ ra khắp miền Nam Việt Nam. Vào tháng 5 năm 1963, nhân viên chính phủ ở Huế chịu trách nhiệm về cái chết của tám người biểu tình Phật giáo.

Đáp lại, hòa thượng Thích Quảng Đức đã tự thiêu giữa ngã tư lớn ở Sài Gòn. Tình hình, sau đó được gọi là “cuộc khủng hoảng Phật giáo”, thậm chí còn trở nên tồi tệ hơn khi nhiều nhà sư tự thiêu để phản đối. Hoa Kỳ không còn tin tưởng vào khả năng lãnh đạo của ông Diệm.

Hợp chủng quốc Hoa Kỳ đã hỗ trợ cho một cuộc đảo chính quân sự diễn ra vào tháng 11 năm đó, dẫn đến cái chết của cả ông Diệm và anh trai ông là Ngô Đình Nhu. (Vụ ám sát John F. Kennedy, Tổng thống Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, sẽ diễn ra trong vòng chưa đầy ba tuần nữa.) Sau cuộc đảo chính, từ năm 1963 đến năm 1965, miền Nam Việt Nam đã trải qua sự kế thừa của 12 chính phủ khác nhau giữa một sự kế vị đầy sóng gió .

Sau sự kiện này, tôi biết được rằng ngay cả một trận chiến nhỏ, chẳng hạn như trận chiến giữa các phe phái, có thể dẫn đến thương vong đáng kể và tài sản bị phá hủy. Ngoài ra, quốc gia của tôi đã trải qua nhiều năm trong hòa bình sau khi cuối cùng đã có thể ngăn chặn các sự kiện của chiến tranh. Giống như nhiều người Việt Nam, tôi sẽ mãi mãi biết ơn những anh hùng đã giúp chúng ta có thể sống trong sự an toàn và thịnh vượng mà chúng ta được hưởng ngày hôm nay.

Đăng ký liền tay
Nhận ngay ưu đãi

Ưu đãi học phí lên đến 50%

Tặng 1 Tháng học miễn phí

Khi đăng ký khóa học tại IELTS CITY

Đăng ký liền tay
Nhận ngay ưu đãi

Ưu đãi học phí 50%

Tặng 1 Tháng học miễn phí
Khi đăng ký khóa học tại IELTS CITY

2. Bài mẫu IELTS Speaking Part 3 ngày 09.01.2023

Trước khi xem câu trả lời mẫu bạn nên xem trước cách trả lời IELTS Speaking Part 3 nhé!

2.1. What is the most popular way to learn history in Vietnam? Is it effective?

YouTube seems to be a popular resource for learning about the past in my nation. There has been a recent explosion in the number of YouTube channels dedicated to historical material; these channels present their material in a manner that is both engaging and accessible. Video animators, straightforward infographics, and other history-focused content producers have breathed new life into dry historical accounts. It’s a really excellent recreation of the past, I think, since it uses contemporary techniques. Moreover, it will pique the curiosity of future generations to learn about and investigate the nation’s past.

Dịch:

YouTube dường như là một nguồn tài nguyên phổ biến để tìm hiểu về quá khứ ở quốc gia của tôi. Gần đây đã có sự bùng nổ về số lượng các kênh YouTube dành riêng cho tư liệu lịch sử; các kênh này trình bày tài liệu của họ theo cách vừa hấp dẫn vừa dễ tiếp cận. Các nhà làm phim hoạt hình video, đồ họa thông tin đơn giản và các nhà sản xuất nội dung tập trung vào lịch sử khác đã thổi sức sống mới vào các tài khoản lịch sử khô khan. Tôi nghĩ đó là một sự tái tạo quá khứ thực sự xuất sắc, vì nó sử dụng các kỹ thuật đương đại. Hơn nữa, nó sẽ khơi gợi sự tò mò của các thế hệ tương lai muốn tìm hiểu và điều tra về quá khứ của dân tộc.

2.2. What about other methods?

My belief is that there are more alternatives, even if the outcomes of those techniques are not guaranteed. Due to the fact that each individual has their own one-of-a-kind strategy for researching the past, I can only evaluate the methodologies described above based on my personal subjective and objective evaluations. At the same time, some people opt to learn about history via alternative media such as podcasts, and others like reading either modern books or classics while doing their historical research. You also can go to the locations where these events took place to get information from the people and any relevant notifications that may have been put at historical sites.

Dịch:

Tôi tin rằng có nhiều lựa chọn thay thế hơn, ngay cả khi kết quả của các kỹ thuật không được đảm bảo. Do thực tế là mỗi cá nhân có chiến lược riêng để điều tra quá khứ, tôi chỉ có thể đánh giá các phương pháp được mô tả ở trên dựa trên đánh giá chủ quan và khách quan của cá nhân tôi. Đồng thời, một số người chọn tìm hiểu về lịch sử thông qua các phương tiện thay thế như podcast và những người khác thích đọc sách hiện đại hoặc kinh điển trong khi thực hiện nghiên cứu lịch sử của họ. Bạn cũng có thể đến những địa điểm diễn ra những sự kiện này để lấy thông tin từ mọi người và bất kỳ thông báo liên quan nào có thể đã được đặt tại các di tích lịch sử.     

2.3. Do you learn history through videos or books?

I like to learn about history via books, rather than the more modern methods most young people use nowadays. I like studying and researching significant aspects of the history of my own nation and the whole globe by reading the pages of old books, allowing me to go back in time and explore the past. The hunt for odd books and papers in new libraries and antique stores is another one of my favorite activities, and it brings me much joy. In addition, since I have nearsightedness, it is difficult for me to read or study history through videos on a computer without my eyes becoming tired and strained. This makes it challenging for me to do either of those things.

Dịch:

Tôi thích tìm hiểu về lịch sử qua sách vở, hơn là những phương pháp hiện đại hơn mà hầu hết những người trẻ tuổi sử dụng ngày nay. Tôi thích nghiên cứu và tìm hiểu những khía cạnh quan trọng của lịch sử dân tộc mình và toàn cầu bằng cách đọc những trang sách cũ, cho phép tôi quay ngược thời gian và khám phá quá khứ. Săn lùng những cuốn sách và giấy tờ kỳ lạ trong các thư viện mới và cửa hàng đồ cổ là một trong những hoạt động yêu thích khác của tôi, và nó mang lại cho tôi nhiều niềm vui. Ngoài ra, vì tôi bị cận thị nên tôi khó có thể đọc hay nghiên cứu lịch sử thông qua các video trên máy tính mà không bị mỏi và căng mắt. Điều này khiến tôi gặp khó khăn khi làm một trong những điều đó.

2.4. Is it possible to change the content of learning through film?

In my view, it will be contingent on the intention of those individuals who wish to impart material via films about whether or not we want to modify it. The narratives of films about historical events won’t be affected in the least by this development. On the other hand, when it comes to other movies on other subjects, I believe that it is still feasible to modify them so that they are more appropriate for the current day. If we are unable to alter the substance itself, we may at least alter the manner in which it is delivered.

Dịch:

Theo quan điểm của tôi, việc chúng tôi có muốn sửa đổi nó hay không sẽ phụ thuộc vào ý định của những cá nhân muốn truyền đạt tài liệu qua phim. Cách kể chuyện của các bộ phim về các sự kiện lịch sử sẽ không bị ảnh hưởng ít nhất bởi sự phát triển này. Mặt khác, đối với những bộ phim về đề tài khác, tôi cho rằng vẫn có thể sửa đổi để phù hợp hơn với thời đại ngày nay. Nếu chúng ta không thể thay đổi nội dung bộ phim, thì ít nhất chúng ta có thể thay đổi cách thức thực hiện bộ phim đó.

2.5. Why do we preserve historical buildings?

As historic buildings and structures are a significant part of what gives a city its identity and feeling of community, it is crucial to preserve them. They could be representative of a pivotal time in the city’s past, a noteworthy architectural movement, or a cultural movement that influenced the city at the time. Historic structures are the living testament to a city’s visual and cultural heritage, enriching residents’ feeling of place and connection to the past. It’s common for locals and tourists to associate historic structures with a significant figure or event in the city’s past.

Dịch:

Vì các tòa nhà và công trình kiến ​​trúc lịch sử là một phần quan trọng tạo nên bản sắc và cảm giác cộng đồng cho một thành phố, điều quan trọng là phải bảo tồn chúng. Chúng có thể là đại diện cho một thời điểm quan trọng trong quá khứ của thành phố, một phong trào kiến ​​trúc đáng chú ý hoặc một phong trào văn hóa có ảnh hưởng đến thành phố vào thời điểm đó. Các cấu trúc lịch sử là minh chứng sống động cho di sản văn hóa và hình ảnh của thành phố, làm phong phú thêm cảm giác của cư dân về địa điểm và mối liên hệ với quá khứ. Người dân địa phương cũng như khách du lịch thường liên kết các công trình kiến ​​trúc lịch sử với một nhân vật hoặc sự kiện quan trọng trong quá khứ của thành phố.

2.6. Who will pay for the historical building conservation?

If a building has historical significance, the government could foot the bill to renovate it. When it comes to repairing historic buildings when the cost of labor and materials is prohibitive, governments typically engage the assistance of a small set of private enterprises. This is because of the nature of the work involved. Because of its antiquity and the fact that its components were imported from France, the church in my country is often referred to as Notre Dame church. In order to rebuild it, the government has collaborated with a few different sponsors to track down the necessary material.

Dịch:

Nếu một tòa nhà có ý nghĩa lịch sử, chính phủ có thể thanh toán hóa đơn để cải tạo nó. Khi giúp sửa chữa các tòa nhà lịch sử khi chi phí lao động và vật liệu quá cao, các chính phủ thường thuê một nhóm nhỏ các doanh nghiệp tư nhân. Điều này là do bản chất của công việc liên quan. Vì cổ kính và các cấu kiện được nhập từ Pháp nên nhà thờ ở nước tôi thường được gọi là nhà thờ Đức Bà. Để xây dựng lại nó, chính phủ đã hợp tác với một số nhà tài trợ khác nhau để tìm kiếm các vật liệu cần thiết.

2.7. Have you ever been to a museum?

Absolutely, Yes, but because I’m not very interested in art or history, I don’t spend much time at museums and art galleries. On the other hand, I’ve seen that an increasing number of young people are interested in going to museums to learn about art, history, and other themes associated with these fields. I have always believed that museums are beautiful places to visit and learn about the history of the globe, and in the future, I want to go to museums more often on my own.

Dịch:

Chắc chắn là có rồi, nhưng vì tôi không hứng thú lắm với nghệ thuật hay lịch sử nên tôi không thường xuyên dành nhiều thời gian ở các viện bảo tàng và phòng trưng bày nghệ thuật. Mặt khác, tôi nhận thấy rằng ngày càng có nhiều thanh niên quan tâm đến việc đến các viện bảo tàng để tìm hiểu về nghệ thuật, lịch sử và các chủ đề khác liên quan đến các lĩnh vực này. Tôi luôn tin rằng bảo tàng là nơi tuyệt đẹp để đến tìm hiểu về lịch sử thế giới, và trong tương lai, tôi muốn tự mình đến bảo tàng thường xuyên hơn.

2.8. Do you like modern style or traditional style? Why?

In my perspective, traditional is superior to modern style in many ways. Even though a lot of people think of me as a Luddite, I really favor tried-and-true methods over the most recent and cutting-edge technologies. My interest in history has led me to the conclusion that when it comes to art, culture, and art in general, the techniques that have been used for centuries will create a more enduring effect than the cutting-edge ones that are used today.

Dịch:

Theo quan điểm của tôi, truyền thống vượt trội hơn hiện đại về nhiều mặt. Mặc dù nhiều người nghĩ tôi là một Luddite, nhưng tôi thực sự thích các phương pháp đã được thử nghiệm hơn là các công nghệ tiên tiến và mới nhất. Mối quan tâm của tôi đối với lịch sử đã đưa tôi đến kết luận rằng khi nói đến nghệ thuật, văn hóa và nghệ thuật nói chung, những kỹ thuật đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ sẽ tạo ra hiệu quả lâu dài hơn những kỹ thuật tiên tiến được sử dụng ngày nay.

Để chuẩn bị tốt hơn cho kì thi IELTS Speaking sắp tới, bạn có thể tham khảo bộ đề thi IELTS Speaking 2023 được cập nhật chính thức từ IDP & BC bởi IELTS CITY nhé!

Hy vọng với bài mẫu về chủ đề Describe a historical event – đề thi IELTS Speaking ngày 09.01.2023 sẽ giúp các bạn có thêm cách trả lời câu hỏi ở dạng đề này và đạt được band điểm mình mong muốn. Chúc các bạn luyện thi Speaking thật tốt!


Nếu các bạn đang tìm kiếm khóa học luyện thi IELTS uy tín tại TPHCM, tham khảo ngay các Khóa học IELTS cam kết đầu ra tại IELTS CITY.

ĐĂNG KÝ THI THỬ IELTS
CHUẨN BC & IDP MIỄN PHÍ

Trải nghiệm môi trường học IELTS chuẩn quốc tế,
Cam kết đầu ra IELTS 7.0+!

ĐĂNG KÝ THI THỬ IELTS
CHUẨN BC & IDP MIỄN PHÍ

ielts city group 1
ielts city team
ielts city teacher

ĐĂNG KÝ THI THỬ IELTS
CHUẨN BC & IDP MIỄN PHÍ