Đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 26.09.2026 là đề bài dạng Table về tỷ lệ sở hữu xe cơ giới tính trên 1.000 người dân ở 8 quốc gia trong giai đoạn 1990–2000. Đề có thể viết tốt đề bài này, các bạn hãy cùng IELTS CITY phân tích bảng dữ liệu, lập dàn ý và tham khảo bài mẫu band 7.5+ kèm từ vựng chi tiết sau đây nhé!

Nội dung chính
ToggleĐề thi IELTS Writing Task 1 ngày 26.09.2026
The table below shows the number of motor vehicles per 1,000 inhabitants in eight countries in 1990 and 2000. Summarise the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.

Phân tích đề bài:
- Dạng bài: Table (Bảng số liệu) – So sánh sự thay đổi số liệu giữa hai mốc thời gian (1990 và 2000).
- Chủ đề: Tỷ lệ sở hữu xe cơ giới tính trên 1.000 người dân ở 8 quốc gia trong giai đoạn 1990–2000.
- Điểm nổi bật:
- Brazil vươn lên sở hữu lượng xe lớn nhất vào năm 2000.
- Cambodia có số lượng xe thấp nhất và giữ nguyên suốt giai đoạn.
- Bahamas là quốc gia duy nhất ghi nhận sự sụt giảm về tỷ lệ xe.
- Nhiệm vụ cốt lõi: Báo cáo chính xác số lượng xe/1.000 dân của từng quốc gia, so sánh mức độ tăng/giảm giữa các nước mà không làm thay đổi dữ liệu và ý chính từ bài viết gốc.
Kiến thức cần nắm:
Dàn ý
- Mở bài (Introduction): Paraphrase đề bài, giới thiệu nội dung bảng số liệu về sự thay đổi tỷ lệ sở hữu xe cơ giới trên 1.000 dân ở 8 quốc gia từ năm 1990 đến 2000.
- Tổng quan (Overview):
- Chỉ ra Brazil sở hữu lượng xe lớn nhất vào cuối giai đoạn, trong khi Cambodia thấp nhất.
- Nhấn mạnh Bahamas là trường hợp duy nhất chứng kiến sự sụt giảm.
- Thân bài 1 (Nhóm các nước tăng trưởng):
- Brazil: Năm 1990 có 55 xe/1.000 dân (thấp hơn gần 10 lần so với Luxembourg – 548 và New Zealand – 531). Sau 10 năm tăng vọt lên 13,580 (cao nhất bảng).
- Romania: Ban đầu có 68 xe, sau 10 năm tăng mạnh lên 8,012.
- Chile & Jordan: Bắt đầu ở mức 50–68 xe, tăng trưởng chậm hơn, đạt lần lượt 88 và 157 xe vào năm 2000.
- Thân bài 2 (Quốc gia suy giảm & Quốc gia duy trì mức cực thấp):
- Bahamas: Bắt đầu ở mức 235 xe vào năm 1990, giảm xuống còn 187 xe vào năm 2000.
- Cambodia: Duy trì con số tĩnh chỉ 1 xe/1.000 dân trong suốt khoảng thời gian 10 năm.
Bài mẫu
The table illustrates the changes in the rate of motor vehicle ownership per 1,000 inhabitants across eight different nations between 1990 and 2000.
Overall, it is clear that Brazil came to possess by far the highest number of motor vehicles by the end of the period, whereas Cambodia recorded the lowest figure throughout. Additionally, the Bahamas was the sole country to witness a decline in its vehicle density.
To begin with, in 1990, Brazil registered a modest 55 vehicles per 1,000 citizens, which was nearly ten times lower than the figures recorded in Luxembourg (548) and New Zealand (531). Over the subsequent decade, however, this number surged tremendously to 13,580, standing out as the highest metric in the table. Similarly, Romania initially possessed a relatively low figure of 68, but after ten years, the total swelled significantly to reach 8,012. Meanwhile, although Chile and Jordan also started at baseline levels between 50 and 68 vehicles, their growth was far less pronounced than that of Brazil and Romania, reaching only 88 and 157, respectively, by 2000.
Regarding the Bahamas, there were 235 motor vehicles per 1,000 residents in 1990. However, this figure experienced a downward trend over the next ten years, dropping to 187 by 2000. Nevertheless, it remained considerably higher than Cambodia, which maintained a static figure of just 1 motor vehicle per 1,000 dwellers throughout the entire ten-year timespan.
Từ vựng
- Witness a decline (v phrase): Chứng kiến sự sụt giảm.
- Surge tremendously (v phrase): Tăng vọt một cách kinh khủng/mạnh mẽ.
- Stand out as the highest metric (v phrase): Nổi bật lên như chỉ số cao nhất.
- Swell significantly (v phrase): Phình to/tăng lên đáng kể.
- Far less pronounced (adj phrase): Ít rõ rệt/ít đáng kể hơn nhiều.
- Experience a downward trend (v phrase): Trải qua một xu hướng đi xuống.
- Maintain a static figure (v phrase): Duy trì một con số tĩnh/không đổi.
- Baseline level (n phrase): Mức cơ sở/mức xuất phát ban đầu.
- Ten-year timespan (n phrase): Khoảng thời gian 10 năm.
Bài dịch
Bảng số liệu minh họa sự thay đổi về tỷ lệ sở hữu xe cơ giới trên 1.000 dân tại tám quốc gia khác nhau từ năm 1990 đến năm 2000.
Nhìn chung, rõ ràng là Brazil sở hữu số lượng xe cơ giới vượt trội nhất vào cuối giai đoạn, trong khi Campuchia ghi nhận con số thấp nhất trong suốt thời gian khảo sát. Ngoài ra, Bahamas là quốc gia duy nhất chứng kiến sự sụt giảm về mật độ phương tiện của mình.
Trước hết, vào năm 1990, Brazil chỉ ghi nhận 55 xe trên 1.000 dân, thấp hơn gần 10 lần so với các con số ghi nhận tại Luxembourg (548) và New Zealand (531). Tuy nhiên, trong thập kỷ tiếp theo, con số này đã tăng vọt một cách mạnh mẽ lên 13.580, nổi bật lên như chỉ số cao nhất trong bảng. Tương tự, Romania ban đầu sở hữu con số tương đối thấp là 68, nhưng sau 10 năm, tổng số đã tăng lên đáng kể để đạt 8.012. Trong khi đó, mặc dù Chile và Jordan cũng bắt đầu ở mức cơ sở trong khoảng từ 50 đến 68 xe, sự tăng trưởng của họ ít rõ rệt hơn nhiều so với Brazil và Romania, chỉ đạt lần lượt 88 và 157 xe vào năm 2000.
Xét về Bahamas, có 235 xe cơ giới trên 1.000 dân tại quốc gia này vào năm 1990. Tuy nhiên, con số này đã trải qua một xu hướng đi xuống trong 10 năm tiếp theo, giảm xuống còn 187 vào năm 2000. Mặc dù vậy, nó vẫn cao hơn đáng kể so với Campuchia, quốc gia đã duy trì một con số không đổi chỉ 1 xe cơ giới trên 1.000 dân trong suốt khoảng thời gian 10 năm.
Tham khảo thêm: Tổng hợp bài mẫu IELTS Writing Task 1 band 7.5+ mọi dạng bài
Cảm ơn các bạn đã xem hết bài mẫu đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 26.09.2026 dạng Table band 7.5+ của IELTS CITY. Hy vọng rằng bài mẫu kèm từ vựng chi tiết trên sẽ giúp các bạn dễ dàng xử lý dạng đề bài này trong phòng thi. Chúc các bạn luyện thi IELTS Writing hiệu quả và sớm đạt Aim nhé!
Cập nhật đề thi thật sớm nhất tại:
















