Bài mẫu đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 23.08.2026

Đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 23.08.2026 là đề thi dạng Bar charts về tỉ lệ chi tiêu của các hộ gia đình tại một quốc gia từ 1995 – 2005. Để có thể viết tốt đề bài này, các bạn hãy cùng IELTS CITY phân tích biểu đồ, lập dàn ý và tham khảo bài mẫu band 7.5+ kèm từ vựng chi tiết sau đây nhé.

Bài mẫu đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 23.08.2026
Bài mẫu đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 23.08.2026

Đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 23.08.2026

The chart shows the percentage of household expenditure on goods and services in a country from 1995 to 2005. Summarise the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.

The chart shows the percentage of household expenditure on goods and services in a country from 1995 to 2005. Summarise the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.
Đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 23.08.2026

Phân tích đề bài:

  • Dạng bài: Bar chart (Biểu đồ cột) – So sánh số liệu thay đổi qua 2 mốc thời gian (1995 và 2005).
  • Chủ đề: Tỷ lệ phần trăm chi tiêu của hộ gia đình cho 4 nhóm hàng hóa và dịch vụ tại một quốc gia trong giai đoạn 10 năm.
  • Điểm nổi bật:
    • Chi tiêu cho Nhà ở (Housing) và Giao thông (Transport) có xu hướng tăng.
    • Chi tiêu cho Thực phẩm & Đồ uống (Food and Drinks) và Hàng hóa/Dịch vụ khác (Other Goods and Services) có xu hướng giảm.
    • Nhà ở vươn lên thành nhóm chiếm tỷ trọng lớn nhất vào năm 2005, trong khi Giao thông luôn duy trì ở mức thấp nhất.
  • Nhiệm vụ cốt lõi: Báo cáo chính xác số liệu phần trăm chi tiêu của từng danh mục, so sánh sự thay đổi giữa các nhóm qua 2 mốc thời gian mà không làm thay đổi các số liệu và ý chính đã được ghi nhận trong bài gốc.

Dàn ý

  • Mở bài (Introduction): Paraphrase lại đề bài, giới thiệu nội dung biểu đồ cột biểu diễn tỷ lệ chi tiêu hộ gia đình cho 4 nhóm hàng hóa/dịch vụ từ năm 1995 đến 2005.
  • Tổng quan (Overview):
    • Chỉ ra 2 xu hướng trái ngược: Nhà ở và Giao thông tăng; Thực phẩm/Đồ uống và các Dịch vụ khác giảm.
    • Nhấn mạnh Nhà ở và Thực phẩm chiếm tỷ trọng lớn nhất, còn Giao thông chiếm tỷ trọng thấp nhất.
  • Thân bài 1 (Nhóm tăng – Housing & Transport):
    • Số liệu năm 1995: Nhà ở chiếm khoảng 28%, cao hơn Giao thông 13% (Giao thông ~15%).
    • Số liệu năm 2005: Nhà ở tăng lên khoảng 33% (cao nhất biểu đồ), tiếp tục cao hơn Giao thông 15 điểm phần trăm (Giao thông ~18%).
  • Thân bài 2 (Nhóm giảm – Food & Drinks & Other Goods/Services):
    • Số liệu năm 1995: Thực phẩm & Đồ uống chiếm hơn 30% (cụ thể 33%), Hàng hóa/Dịch vụ khác chiếm 25%.
    • Mức độ sụt giảm đến năm 2005: Thực phẩm & Đồ uống giảm mạnh xuống khoảng 24%, trong khi Dịch vụ khác chỉ giảm nhẹ 3% xuống còn 22%.

Kiến thức cần nắm:

Bài mẫu

The bar chart illustrates the proportion of household expenditure allocated to four different categories of goods and services in a specific nation over a 10-year period, from 1995 to 2005.

Overall, it is clear that housing and food/drinks represented the largest shares of family budgets throughout the period, whereas transport consistently accounted for the lowest expenses. Additionally, spending on housing and transport followed an upward trajectory, while the remaining two categories experienced a general decline.

In terms of the expanding categories, housing expenditure made up approximately 28% of total household spending in 1995, which was 13 percentage points higher than the figure for transport. Over the subsequent decade, both sectors witnessed steady growth. By 2005, housing expenditure emerged as the dominant category, reaching roughly 33%, which remained 15 points above transport, despite the latter rising to around 18%.

Conversely, the opposite trend was observed in food and drinks as well as other goods and services. In 1995, food and drinks comprised the highest proportion at over 30% (specifically 33%), whereas other goods and services stood at exactly 25%. However, the two categories diverged in the magnitude of their decrease; spending on food and drinks experienced a marked drop to approximately 24% by 2005, while expenditure on other services saw a modest contraction of only 3 percentage points, finishing at 22%.

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí

Ưu đãi học phí lên đến 50%

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí

Ưu đãi học phí lên đến 50%

________

Từ vựng

  • Proportion of household expenditure (n phrase): Tỷ lệ chi tiêu của hộ gia đình.
  • Follow an upward trajectory (v phrase): Đi theo một quỹ đạo tăng lên.
  • Expanding categories (n phrase): Các nhóm danh mục mở rộng/tăng trưởng.
  • Witness steady growth (v phrase): Chứng kiến sự tăng trưởng đều đặn.
  • Emerge as the dominant category (v phrase): Vươn lên thành nhóm chiếm ưu thế/lớn nhất.
  • Comprise the highest proportion (v phrase): Cấu thành/chiếm tỷ lệ cao nhất.
  • Experience a marked drop (v phrase): Trải qua một sự sụt giảm rõ rệt.
  • See a modest contraction (v phrase): Chứng kiến sự co hẹp/giảm nhẹ.
  • Diverge in magnitude (v phrase): Phân hóa về độ lớn/mức độ.
  • Percentage points (n phrase): Điểm phần trăm.

Bài dịch

Biểu đồ cột minh họa tỷ lệ chi tiêu của hộ gia đình được phân bổ cho bốn nhóm hàng hóa và dịch vụ khác nhau tại một quốc gia cụ thể trong khoảng thời gian 10 năm, từ năm 1995 đến năm 2005.

Nhìn chung, rõ ràng là nhà ở và thực phẩm/đồ uống đại diện cho những phần ngân sách gia đình lớn nhất trong suốt giai đoạn, trong khi giao thông liên tục chiếm mức chi tiêu thấp nhất. Ngoài ra, chi tiêu cho nhà ở và giao thông đi theo một quỹ đạo tăng lên, trong khi hai nhóm còn lại trải qua sự sụt giảm chung.

Xét về các nhóm danh mục tăng trưởng, chi tiêu cho nhà ở chiếm khoảng 28% tổng chi tiêu hộ gia đình vào năm 1995, cao hơn 13 điểm phần trăm so với con số của giao thông. Trong thập kỷ tiếp theo, cả hai lĩnh vực đều chứng kiến sự tăng trưởng đều đặn. Đến năm 2005, chi tiêu nhà ở vươn lên thành nhóm chiếm ưu thế, đạt khoảng 33%, vẫn cao hơn giao thông 15 điểm, mặc dù giao thông đã tăng lên khoảng 18%.

Ngược lại, xu hướng đối lập được ghi nhận ở thực phẩm và đồ uống cũng như các hàng hóa và dịch vụ khác. Năm 1995, thực phẩm và đồ uống chiếm tỷ lệ cao nhất ở mức hơn 30% (cụ thể là 33%), trong khi hàng hóa và dịch vụ khác đứng ở mức chính xác 25%. Tuy nhiên, hai nhóm này có sự phân hóa về mức độ sụt giảm; chi tiêu cho thực phẩm và đồ uống trải qua một sự sụt giảm rõ rệt xuống còn khoảng 24% vào năm 2005, trong khi chi tiêu cho các dịch vụ khác chứng kiến sự giảm nhẹ chỉ 3 điểm phần trăm, kết thúc ở mức 22%.

Tham khảo thêm: Tổng hợp bài mẫu IELTS Writing Task 1 band 7.5+ mọi dạng bài

Cảm ơn các bạn đã theo dõi hết bài mẫu đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 23.08.2026 dạng Bar Charts band 7.5+ của IELTS CITY. Hy vọng rằng bài mẫu sẽ giúp các bạn dễ dàng phân tích biểu đồ, sắp xếp ý trả lời hiệu quả cho đề bài này. Chúc các bạn luyện thi IELTS Writing hiệu quả và sớm đạt Aim nhé!

CẬP NHẬT ĐỀ THI THẬT SỚM NHẤT TẠI:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Đăng ký
nhận tư vấn miễn phí

Trải nghiệm môi trường luyện thi IELTS chuẩn quốc tế,
Cam kết đầu ra IELTS 7.0+!